Di Chúc Miệng Có Hiệu Lực Không? Điều Kiện Cần Biết
Quay lại
1/10/2026 Admin

Di Chúc Miệng Có Hiệu Lực Không? Điều Kiện Cần Biết

 

Di Chúc Miệng Có Hiệu Lực Không? Điều Kiện Và Trình Tự Theo Quy Định Pháp Luật

Di chúc miệng có hiệu lực không? Có, di chúc miệng có thể được pháp luật công nhận và có hiệu lực nếu được lập đúng trường hợp, người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về người làm chứng, ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ, công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Đặc biệt, di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và người đó không thể lập di chúc bằng văn bản. (Thư Viện Pháp Luật)

Tóm tắt nhanh: Di chúc miệng có hiệu lực không?

Nội dungQuy định cần lưu ý
Khi nào được lập?Khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản
Người làm chứngÍt nhất 02 người
Ghi nhậnNgười làm chứng ghi chép lại ý chí cuối cùng
Ký xác nhậnNgười làm chứng cùng ký tên hoặc điểm chỉ
Công chứng/chứng thựcThực hiện trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thể hiện ý chí cuối cùng
Sau 03 thángNếu người lập di chúc vẫn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ
Hiệu lực của di chúcVề nguyên tắc từ thời điểm mở thừa kế

Như vậy, câu trả lời cho “di chúc miệng có hiệu lực không” là có thể có, nhưng không phải cứ một người nói miệng về việc để lại tài sản thì đều được xem là di chúc hợp pháp. (Thư Viện Pháp Luật)

 

1. Di chúc miệng có hiệu lực không?

Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc về nguyên tắc phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. (Thư Viện Pháp Luật)

Điều 629 tiếp tục quy định cụ thể rằng chỉ khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì người đó mới có thể lập di chúc miệng. (Thư Viện Pháp Luật)

Vì vậy, khi hỏi di chúc miệng có hiệu lực không, cần phân biệt hai vấn đề:

  • Người đó có thuộc trường hợp được phép lập di chúc miệng hay không?
  • Di chúc miệng đã được lập đúng các điều kiện pháp luật hay chưa?

Nếu cả hai vấn đề đều đáp ứng thì di chúc miệng có thể được công nhận hợp pháp.

 

2. Khi nào được lập di chúc miệng?

Không phải người nào cũng có thể tùy ý lựa chọn hình thức di chúc miệng.

Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được lập khi đồng thời có tình huống tính mạng bị cái chết đe dọa và người đó không thể lập di chúc bằng văn bản. (Thư Viện Pháp Luật)

Ví dụ, một người đang trong tình trạng nguy kịch và không thể viết hoặc ký vào di chúc bằng văn bản nhưng vẫn có khả năng thể hiện ý chí cuối cùng về việc định đoạt tài sản.

Trong trường hợp người đó hoàn toàn có điều kiện lập di chúc bằng văn bản nhưng chỉ lựa chọn nói miệng vì thuận tiện thì không nên mặc nhiên xác định đó là trường hợp di chúc miệng hợp pháp.

 

3. Điều kiện để di chúc miệng có hiệu lực

Đây là nội dung quan trọng nhất khi xác định di chúc miệng có hiệu lực không.

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc.
  • Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật.
  • Nội dung không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc không trái quy định pháp luật. (Thư Viện Pháp Luật)

Đối với riêng di chúc miệng, pháp luật còn đặt ra yêu cầu chặt chẽ về người làm chứng và việc ghi nhận ý chí cuối cùng.

 

4. Di chúc miệng cần bao nhiêu người làm chứng?

Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất 02 người làm chứng. (Thư Viện Pháp Luật)

Ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng:

  1. Người làm chứng phải ghi chép lại nội dung.
  2. Những người làm chứng cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, bản ghi chép phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. (Thư Viện Pháp Luật)

Do đó, trường hợp chỉ có một người chứng kiến thì không đáp ứng yêu cầu về ít nhất 02 người làm chứng đối với di chúc miệng.

 

5. Ai không được làm chứng cho di chúc?

Việc lựa chọn người làm chứng cũng rất quan trọng.

Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, không được làm chứng cho việc lập di chúc đối với:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. (Thư Viện Pháp Luật)

Vì vậy, nếu gia đình đang xử lý một trường hợp di chúc miệng, không nên chỉ quan tâm đến việc “có đủ hai người chứng kiến hay chưa” mà còn phải kiểm tra tư cách của những người làm chứng.

 

6. Di chúc miệng có cần công chứng hoặc chứng thực không?

Có yêu cầu xác nhận đối với chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Sau đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng. (Thư Viện Pháp Luật)

Đây là một trong những điều kiện cần đặc biệt lưu ý khi giải quyết hồ sơ trên thực tế.

 

7. Di chúc miệng có hiệu lực trong bao lâu?

Một đặc điểm quan trọng của di chúc miệng là pháp luật quy định trường hợp mặc nhiên bị hủy bỏ sau 03 tháng.

Theo khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Thư Viện Pháp Luật)

Ví dụ:

Ông A đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng và lập di chúc miệng ngày 01/01. Sau đó ông A vượt qua tình trạng nguy hiểm, tiếp tục sống và sau 03 tháng vẫn minh mẫn, sáng suốt.

Khi đó, di chúc miệng đã lập trước đó mặc nhiên bị hủy bỏ.

Đây là điểm cần kiểm tra khi trả lời câu hỏi di chúc miệng có hiệu lực không trong từng hồ sơ cụ thể.

 

8. Di chúc miệng có hiệu lực từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. (Thư Viện Pháp Luật)

Do đó, cần phân biệt:

Thời điểm lập di chúc: là lúc người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.

Thời điểm mở thừa kế: là lúc người để lại di sản chết.

Thời điểm di chúc có hiệu lực: về nguyên tắc là từ thời điểm mở thừa kế, nếu di chúc đáp ứng các điều kiện hợp pháp và không thuộc trường hợp bị hủy bỏ hoặc không có hiệu lực.

 

9. Di chúc miệng không có hiệu lực trong trường hợp nào?

Khi giải quyết hồ sơ, cần đặc biệt kiểm tra các tình huống có thể khiến di chúc miệng không được công nhận.

Một số trường hợp đáng lưu ý:

  • Người lập di chúc không thuộc trường hợp được lập di chúc miệng.
  • Không có ít nhất 02 người làm chứng.
  • Người làm chứng không đáp ứng điều kiện theo Điều 632.
  • Người làm chứng không ghi chép lại ý chí cuối cùng.
  • Người làm chứng không cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Không thực hiện việc công chứng hoặc chứng thực xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc.
  • Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt.
  • Người lập di chúc bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt. (Thư Viện Pháp Luật)

Vì vậy, để biết chính xác di chúc miệng có hiệu lực không, không thể chỉ dựa vào việc “người chết đã nói trước nhiều người”.

Cần kiểm tra toàn bộ quá trình lập và ghi nhận di chúc.

 

10. Hồ sơ cần chuẩn bị để giải quyết di chúc miệng

Khi người lập di chúc đã qua đời và gia đình muốn thực hiện việc phân chia di sản, nên rà soát đầy đủ giấy tờ ngay từ đầu.

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản.
  • Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người thừa kế.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản.
  • Bản ghi chép nội dung di chúc miệng.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
  • Văn bản công chứng hoặc chứng thực liên quan đến người làm chứng.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Giấy tờ nhà đất nếu di sản là bất động sản.
  • Các tài liệu khác chứng minh nguồn gốc và tình trạng pháp lý của di sản.

Không phải hồ sơ nào cũng cần toàn bộ các loại giấy tờ trên. Thành phần hồ sơ thực tế phụ thuộc vào loại tài sản, nội dung di chúc và tình trạng của những người thừa kế.

 

11. Trình tự giải quyết di chúc miệng

Nếu di chúc miệng có liên quan đến nhà đất hoặc tài sản có giá trị lớn, gia đình nên kiểm tra hồ sơ theo trình tự thay vì chỉ dựa vào lời kể.

Bước 1: Kiểm tra điều kiện lập di chúc

Xác định người lập di chúc có thuộc trường hợp tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản hay không.

Bước 2: Kiểm tra người làm chứng

Xác định có ít nhất 02 người làm chứng và những người này không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Bước 3: Kiểm tra bản ghi chép

Xác định người làm chứng có ghi chép lại ý chí cuối cùng ngay sau khi người lập di chúc thể hiện ý chí hay không.

Bước 4: Kiểm tra chữ ký hoặc điểm chỉ

Kiểm tra việc người làm chứng cùng ký tên hoặc điểm chỉ trên bản ghi chép.

Bước 5: Kiểm tra công chứng hoặc chứng thực

Đối chiếu thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định.

Bước 6: Xác định di sản

Kiểm tra tài sản mà người chết để lại có thực sự thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người đó hay không.

Bước 7: Xác định người được hưởng di sản

Đối chiếu nội dung di chúc với các quy định pháp luật về thừa kế.

Bước 8: Thực hiện thủ tục phân chia di sản

Tùy trường hợp, người thừa kế thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.

Bước 9: Giải quyết nếu có tranh chấp

Nếu các bên không thống nhất về hiệu lực di chúc hoặc quyền hưởng di sản thì cần xem xét phương án giải quyết tranh chấp phù hợp.

 

12. Di chúc miệng liên quan đến nhà đất cần lưu ý gì?

Đối với di chúc miệng có nội dung để lại nhà, đất, việc xác định hiệu lực của di chúc chỉ là một phần của hồ sơ.

Cần kiểm tra thêm:

  • Người lập di chúc có quyền đối với nhà đất hay không.
  • Nhà đất có giấy chứng nhận hay chưa.
  • Diện tích thực tế có phù hợp hồ sơ hay không.
  • Tài sản có phải tài sản chung của vợ chồng hay không.
  • Có đồng sở hữu hoặc đồng sử dụng hay không.
  • Có tranh chấp với người khác hay không.
  • Có người thừa kế khác liên quan đến di sản hay không.

Do đó, nếu gia đình đang có tranh chấp về nhà đất được định đoạt bằng di chúc miệng, cần kiểm tra cả tính hợp pháp của di chúc và tình trạng pháp lý của tài sản.

 

13. VT Partners tư vấn di chúc miệng, chuẩn bị giấy tờ và giải quyết thủ tục

Nếu gia đình chưa biết di chúc miệng có hiệu lực không hoặc không biết phải bắt đầu từ đâu, VT Partners có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn hướng xử lý theo từng trường hợp.

VT Partners có thể hỗ trợ:

  • Tư vấn điều kiện để di chúc miệng được công nhận.
  • Kiểm tra người làm chứng và điều kiện làm chứng.
  • Rà soát bản ghi chép nội dung di chúc.
  • Kiểm tra giấy tờ công chứng, chứng thực.
  • Tư vấn người thừa kế và quyền hưởng di sản.
  • Kiểm tra giấy tờ nhà đất, tài sản thừa kế.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khai nhận hoặc phân chia di sản.
  • Hỗ trợ sắp xếp giấy tờ theo đúng trình tự.
  • Tư vấn hướng xử lý khi hồ sơ thiếu giấy tờ.
  • Tư vấn khi các đồng thừa kế không thống nhất.
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thừa kế, di chúc và tài sản.

Đối với những trường hợp có nhà đất, nhiều đồng thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp, việc kiểm tra hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục giúp xác định đúng hướng xử lý và hạn chế việc phải bổ sung, làm lại giấy tờ nhiều lần.

 

14. Câu hỏi thường gặp về di chúc miệng

Di chúc miệng có hiệu lực không?

Có thể có hiệu lực nếu được lập đúng trường hợp pháp luật cho phép và đáp ứng đầy đủ các điều kiện về người lập di chúc, người làm chứng, ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ và công chứng, chứng thực theo quy định.

Di chúc miệng cần bao nhiêu người làm chứng?

Cần ít nhất 02 người làm chứng.

Người thừa kế có được làm chứng cho di chúc không?

Không. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc thuộc trường hợp không được làm chứng theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015. (Thư Viện Pháp Luật)

Di chúc miệng có cần công chứng không?

Bản ghi chép về di chúc miệng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng. (Thư Viện Pháp Luật)

Sau 3 tháng di chúc miệng có còn hiệu lực không?

Nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Thư Viện Pháp Luật)

Di chúc miệng có hiệu lực từ khi nào?

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, nếu đáp ứng điều kiện hợp pháp và không thuộc trường hợp bị hủy bỏ hoặc mất hiệu lực. (Thư Viện Pháp Luật)

 

Kết luận

Di chúc miệng có hiệu lực không? Câu trả lời là có thể có hiệu lực pháp luật, nhưng phải đáp ứng đồng thời điều kiện về hoàn cảnh lập di chúc và các yêu cầu pháp luật đối với di chúc miệng.

Điểm cần nhớ là: chỉ được lập di chúc miệng khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản; phải có ít nhất 02 người làm chứng; người làm chứng phải ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ; đồng thời phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực xác nhận chữ ký, điểm chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc. (Thư Viện Pháp Luật)

Nếu bạn đang có trường hợp thực tế liên quan đến di chúc miệng, thừa kế nhà đất, chia di sản hoặc tranh chấp giữa các đồng thừa kế, nên kiểm tra toàn bộ giấy tờ và trình tự lập di chúc trước khi thực hiện bước phân chia tài sản.

HOTLINE TƯ VẤN

096 9236 332 – 096 5823 017

Cơ sở 1: 32/33 TX40, P. Thạnh Xuân, Quận 12, TPHCM (nay là Phường Thới An, TPHCM)

Cơ sở 2: 60 Nguyễn Đình Chiểu, phường Tân Định, TPHCM

Email:

Website: dichvuphaplyvt.com

VT Partners – Tư vấn pháp lý tại TP.HCM về đất đai, thừa kế, tranh chấp nhà đất và các thủ tục pháp lý liên quan.

Bài viết liên quan

ZaloLuật sư 1
ZaloLuật sư 2
Gọi Luật sư 1
Gọi Luật sư 2